IBH 4/8 killed vaccine
Thành phần: Mỗi liều vắc xin chứa:
Amnio-allantoic fluid (AAF) chứa hepatitis virus, serotype 4, không ít hơn 0,08 ml với hiệu giá virus tối thiểu AGP 1/16/ml hoặc RT-PCR ≥ 100.9 vp/ml.
Amnio-allantoic fluid (AAF) chứa hepatitis virus, serotype 8, không ít hơn 0,08 ml với hiệu giá virus tối thiểu AGP 1/16/ml hoặc RT-PCR ≥ 100.9 vp/ml
Công dụng: Phòng bệnh viêm gan thể vùi và tràn dịch ngoài màng tim trên gà
Dạng bào chế: Vắc xin vô hoạt
Nhà sản xuất: Laboratorio Avi-Mex, S.A. DE C.V., Mexico
Quy cách: Chai 500 ml (1000 liều)
Chương trình vắc xin:
Vắc xin sử dụng cho gà từ một ngày tuổi trở đi.
Nhập khẩu và phân phối
Mô tả
Gà thịt:
Tiêm dưới da ở giữa phần sau của cổ.
Đối với gà nuôi đến 30 ngày tuổi, có thể tiêm 1 mũi vắc xin tại 1 ngày tuổi, với liều 0.2 ml, hoặc tiêm 1 liều giữa ngày 8 đến ngày 12 với liều 0.5 ml.
Đối với gà nuôi hơn 30 ngày tuổi, có thể tiêm 1 mũi vắc xin giữa ngày 8 đến ngày 12, với liêu 0.5 ml, hoặc có thể sử dụng chương trình tiêm chủng kép, bắt đầu từ một ngày tuổi với liều 0,2 ml và tiêm chủng lặp lại từ 10 đến 14 ngày tuổi với liều 0,5 ml.
Gà giống và gà đẻ thương phẩm:
Có thể dùng đường tiêm bắp vùng cơ ức hoặc bắp đùi
Chủng ngừa cho gà 1 tuần tuổi hoăc̣ già hơn. Tốt nhất là tiêm phòng 2 lần cho gà trong suốt thời kỳ hậu bị, cách nhau ít nhất 4 tuần mỗi lần tiêm. Liều cuối cùng nên được tiêm 6 tuần trước khi bắt đầu đẻ.
Gà giống ông bà và bố mẹ có thể được tái tiêm chủng vào khoảng 40 tuần tuổi, tùy thuộc vào mức độ kháng thể của gà mẹ truyền cho cho thế hệ sau.
Trong trường hợp gia cầm đang thay lông, tiêm chủng vào cuối giai đoạn thay lông, khi chúng đã phục hồi thể trạng.
Bảo quản: Nhiệt độ từ 2-7 oC. Không đông đá sản phẩm, tránh ánh nắng trực tiếp.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.




